Hướng dẫn sử dụng PR Scanner

Hướng dẫn sử dụng PR Scanner

PageRank được xem như là thước đo quan trọng mà Google dùng để đánh giá một website. Ngày nay đối với các Webmaster nói chung và Seoer nói riêng – Những người am hiểu Google hơn bao giờ hết, Page Rank chính là tiêu chí để xác định tầm quan trọng và sự tin tưởng của một website với Google.

Ngoài ra bên cạnh đó Page Rank là một trong những yếu tố nặng ký ảnh hưởng đến vị trí xếp hạng từ khóa trên các trang SERPs của Google.

PageRank Scanner có điều gì khác biệt khi đã có nhiều công cụ check PageRank khác?

Mọi chuyện rất đơn giản khi bạn sở hữu 1 website có vài chục trang hoặc lên đến con số vài trăm trang. Chúng ta có thể sử dụng những công cụ để kiểm tra PageRank khác một cách dễ dàng và chỉ tốn một chút thời gian.

Nếu bạn đang sỡ hữu một website có vài ngàn trang hoặc vài chục ngàn trang (vnexpress.net, 24h.com.vn, dantri.com.vn …)

Phải mất bao lâu bạn mới thống kê hết được số lượng PageRank của website mình?

Đâu là giải pháp hiệu quả mà không làm mất thời gian của bạn?

PageRank Scanner là giải pháp phần mềm dành cho bạn. Chức năng của PageRank Scanner dùng để kiểm tra PageRank toàn bộ các trang trên 1 website bất kỳ

Giao diện chính của PageRank Scanner

PageRank Scanner bao gồm bốn chức năng chính:

– Kiểm tra PR 

– Nhật ký 

– Sao Lưu 

– Phục hồi 


Kiểm tra PageRank là chức năng chính của phần mềm PageRank Scanner. Giao diện “Kiểm tra PR” bao gồm 2 phần chính:

Phần giao diện bên trái của PR Scanner chứa các thuộc tính mà các bạn cần nhập vào để tiến hành kiểm tra PageRank và bao gồm các thuộc tinh sau:

  • URL: Đây là khung nhập đường dẫn hay liên kết của trang web mà bạn cần kiểm tra PR. Ví dụ: Bạn nhập vào đường  dẫn http://tintuckhuyenmai.net

  • Từ khóa: Đây là khung các bạn nhập từ khóa có liên quan, đó là những từ khóa chứa trong URL của website.

Ví dụ: Nếu bạn muốn kiểm tra PageRank các trang web thuộc lĩnh vực thời trang của website http://tintuckhuyenmai.net, điều cần làm là chọn category thời trang tại trang tin tức khuyến mãi. Lúc này URL hiển thị sẽ kèm theo từ khoa “thoi-trang”. Bạn nhập đúng cụm từ này vào ô từ khóa để có thể phân vùng kiểm tra PR phù hợp với mong muốn.

  • PR: Đây là khung xác định giá trị PageRank cần kiểm tra. Bao gồm các phép toán tử điều kiện

    • ( ): Giá trị mặc định, phần mềm sẽ kiểm tra PageRank tất cả các trang
    • (=): Kiểm tra chính xác giá trị bạn nhập vào
    • (<): Kiểm tra giá trị PageRank nhỏ hơn số bạn nhập vào
    • (<=): Kiểm tra giá trị PageRank nhỏ hơn hoặc bằng số bạn nhập vào
    • (>): Kiểm tra giá trị PageRank lớn hơn số bạn nhập vào
    • (>=): Kiêm tra giá trị PageRank lớn hơn hoặc bằng số bạn nhập vào
    • [.]: Kiểm tra giá trị PageRank trong khoảng (0)

 

Độ sâu: Thể hiện giá trị độ sâu của liên kết cần kiểm tra (=0 mặc định quét tất cả).Ví dụ: Nếu bạn muốn kiểm tra các liên kết có độ sâu bằng 1, có nghĩa lúc đó các URL bạn muốn kiểm tra sẽ có dạng tintuckhuyenmai.net/abc.

 

Nếu bạn muốn kiểm tra các liên kết có độ sâu bằng 2, có nghĩa lúc đó các URL bạn muốn kiểm tra sẽ có  dạng tintuckhuyenmai.net/abc/def

  • Số link kiểm tra: Nhập vào số lượng trang bạn muốn kiểm tra. (=0 mặc định quét tất cả). Bạn có thể nhập số lượng bất kỳ để giới hạn số trang, phần mềm sẽ quét đúng số lượng dựa trên số nhập vào của bạn.
  • URL Login: Đây là chức năng hỗ trợ kiểm tra PR các trang web cần phải đăng nhập tài khoản để có quyền truy cập và kiểm tra với mức độ chính xác hơn.

Bạn nhập vào đường dẫn để đăng nhập tài khoản. Để có thể điền chính xác đường dẫn này, bạn thực hiện tao tác theo các bước sau:

  • Để trống khung username và password ở khung đăng nhập, sau đó bạn nhấn nút đăng nhập (Hoặc Login đối với các trang nước ngoài).
  • Lúc này hệ thống sẽ thông báo và chuyển bạn đến 1 trang để thực hiện chức năng đăng nhập.
  • Copy chính xác đường dẫn này từ trình duyệt, và Paste vào khung URL Login của PageRank Scanner.

Sau đó tại khung UserName và PWD nhập chính xác tài khoản tương ứng với trang web mà bạn cần kiểm tra PageRank.

Ngoài ra chúng ta còn có thêm 3 thuộc tính để đánh đấu nhằm khoanh vùng kiểm tra PageRank

  • Tất cả : Kiểm tra tất cả các trang web trong đó các liên kết nằm trên trang này bao gồm cả Dofollow và Nofollow
  • Dofollow: Chỉ kiểm tra PageRank các trang mà liên kết trên trang đó có thuộc tính Dofollow
  • Lưu kết quả kiểm tra: Khung tùy chọn dùng để đánh dấu, nếu các bạn muốn lưu lại kết quả các trang đã được kiểm tra PageRank. Và kết quả này sẽ được lưu trong chức năng Nhật Ký

Phần bên phải của phần mềm PageRank Scanner chứa danh sách các trang đã và đang trong trạng thái kiểm tra PageRank bao gồm các cột:

  • No: Số thứ tự trang web
  • URL: Liên kết của các trang web
  • PR: Giá trị PageRank của các trang web
  • Dofollow: Kiểm tra liên kết trên trang có thuộc tính Dofollow
  • Status: Trạng thái kiểm tra PageRank của các trang web

Phía cuối chương trình là một thanh kết quả hiển thị dưới dạng (X/Y). Trong đó:

  • X: Là số trang web đã được PageRank Scanner quét và tìm thấy trong website của bạn
  • Y: Là số trang web đã được kiểm tra PR dựa theo điều kiện người dùng nhập vào

Nút   có chức năng dừng quá trình quét số trang web trong website của bạn nhưng vẫn tiến hành quá trình kiểm tra PageRank tiếp tục.

Nút  có tác dụng dừng lại việc quét trang web và kiểm tra PageRank.

Đây là chức năng lưu trữ các website đã được kiểm tra PageRank, bạn có thể thống kê và theo dõi tất cả những website mà bạn đả từng kiểm tra PageRank.

Hệ thống sẽ sắp xếp các kết quả này theo ngày kiểm tra, và lọc kết quả dựa trên các yếu tố khác kèm theo để người dùng có thể tìm kiếm thông tin cho phù hợp.

  • Tên website: nhập URL website cần tìm
  • Loại linkDofollow hoặc Nofollow
  • PR: Hiển thị các trang web có PR tương ứng

Nút  sử dụng để xóa các liên kết đến các trang không cần thiết

– Nút tìm kiếm  để hiển thị các thông tin cần tìm

– Nút liệt kê  để hiển thị tất cả thông tin các trang được lưu trữ

– Nút xuất dữ liệu  để xuất dữ liệu ra file excel

3/Sao Lưu  

Đây là chức năng để xuất dữ liệu dưới dạng Database, file lưu trữ có dạng .sdf. Khi sử dụng chức năng này, chọn đường dẫn cần xuất dữ liệu. Chức này này hỗ trợ việc lưu giữ thông tin và có thể phục hồi khi gặp sự cố.

4/Phục hồi 

Chức năng để backup lại dữ liệu đã được sao lưu. Chọn đường dẫn chứa file .sdf đã lưu trước đó. Dữ liệu sẽ được phục hồi đúng thời điểm được chúng ta sao lưu.

Masterseo.edu.vn

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d người thích bài này: